POSM Resize Tool · tài liệu xác nhận logic

Cách tool chọn mẫu và resize banner

Trang này mô tả tool đang làm gì, theo thứ tự, lấy dữ liệu từ đâu, để anh/chị kiểm tra đã đúng yêu cầu chưa. Các ví dụ lấy từ lần chạy thử 5 dòng đầu file Chuẩn-shop.xlsx với template Banner thường POSM tháng 9 đợt 2.ai.

Quy tắc chính: với mỗi shop, tool tính tỉ lệ Ngang ÷ Dọc, chọn trong file template tấm mẫu có tỉ lệ gần nhất, rồi kéo tấm đó về đúng kích thước trong Excel.

Toàn bộ quy trình

ví dụ shop 450 × 70 cm
Dòng Excel Ngang 4.5 m Dọc 0.7 m Tính tỉ lệ 450 ÷ 70 = 6.43 So với thư viện 11 mẫu BT-01…BT-10 trong file .ai Chọn gần nhất BT-02 500×80 tỉ lệ 6.25 Resize kéo về đúng 450 × 70 Kiểm tra méo 6.43 vs 6.25 = 2.9% Thêm lề tên shop lề trái, chữ dọc tên + size Xuất file in TIFF CMYK 500 ppi tỉ lệ 1:10 Báo cáo mẫu dùng, % méo OK / cảnh báo ≤ 5% > 5%: vẫn xuất file, nhưng đánh dấu cảnh báo để kiểm tra
Mỗi dòng Excel đi qua đúng luồng này. Bước quyết định là "Chọn gần nhất": tool so tỉ lệ, không so con số kích thước.

Chi tiết từng bước

và chỗ ảnh hưởng tới file ra

Đọc Excel: lấy kích thước từng shop

Lấy từ: file Excel đơn hàng, sheet đầu tiên
  • Dòng 1: tên loại POSM (vd. "Banner chính"). Dòng 2: hai cột con Ngang, Dọc.
  • Cột "Mã shop" / "Tên shop"; cột "Tên file" nếu muốn đặt tên riêng.
  • Dữ liệu shop từ dòng 3. Đơn vị là mét: 4.5 × 0.7 = 450 × 70 cm.
  • Dòng bị bỏ qua (có ghi lý do): thiếu tên/mã shop, thiếu Ngang/Dọc, hoặc ngoài khoảng Ngang 0.5–30 m, Dọc 0.3–3 m.
Ảnh hưởng: gõ sai đơn vị (450 thay vì 4.5) thì dòng bị bỏ hoặc ra sai size; chọn nhầm loại POSM thì lấy nhầm cột Ngang/Dọc.

Đặt tên file

Công thức: {Tên shop} - {Ngang} x {Dọc} - {Tên chiến dịch}.tif

Ví dụ: LC HNI 01 Lê Văn Hiến, P. Đông Ngạc - 450 x 70 - LC Tiêm chủng tháng 9.tif. Ký tự không được phép trong tên file (/ \ : * ? " < > |) đổi thành -; trùng tên thì thêm _2.

Ảnh hưởng: tên chiến dịch lấy từ cấu hình tool; có cột "Tên file" trong Excel thì dùng đúng tên đó.

Chọn tấm mẫu theo tỉ lệ gần nhất

Lấy từ: file template .ai, gồm banner trên artboard và thư viện mẫu nằm ngoài artboard

Tool bỏ qua đường kẻ, chấm, chữ nhỏ; chỉ so các tấm banner. Nếu hai mẫu gần bằng nhau, lấy mẫu lớn hơn vì ảnh nét hơn. Mẫu bị ẩn (hidden) trong file thì không được dùng.

Ảnh hưởng lớn nhất: kích thước thật của từng mẫu trong file quyết định mẫu nào được chọn. Muốn tool không dùng mẫu nào thì xoá hoặc ẩn mẫu đó.

Resize về đúng kích thước Excel

Tấm mẫu được kéo cho khít đúng Ngang × Dọc. Ngang và dọc co giãn riêng, nên hình lệch nhẹ so với mẫu gốc. Mức lệch gọi là độ méo: shop 450 × 70 lấy BT-02 500 × 80 thì ngang còn 90%, dọc còn 87.5%, méo 2.9%, mắt thường gần như không thấy.

Ảnh hưởng: banner trong file là ảnh đã gộp lớp, tool chỉ kéo được cả tấm, không dời riêng logo hay chữ. Méo trên 5% vẫn xuất file nhưng có cảnh báo. Ngưỡng 5% chỉnh được.

Thu 1:10 và thêm lề tên shop

File thu 1:10 cho nhẹ: shop 800 × 70 cm thành nội dung 80 × 7 cm. Thêm lề trái 0.2 cm (= 2 cm thực tế) ghi tên shop và size, chữ đen xoay dọc. Khổ file = (Ngang/10 + 0.2) × (Dọc/10) cm, vd. 450 × 70 thành 45.2 × 7.0 cm. Tên file vẫn ghi size thật.

Ảnh hưởng: tỉ lệ thu và độ rộng lề tên chỉnh được trong cấu hình.

Xuất file và báo cáo

TIFF, CMYK, 500 ppi, nén LZW, mỗi shop một file. Trên app hiện bảng kết quả từng shop: mẫu đã dùng, % méo, OK hay cảnh báo, kèm danh sách dòng Excel bị bỏ qua.

Thư viện mẫu trong file tháng 9

11 mẫu · thanh = tỉ lệ ngang/dọc
MẫuKích thước (cm)Tỉ lệSo sánh tỉ lệ
BT-01400 × 805.00
BT-02500 × 806.25
BT-03600 × 807.50
BT-04700 × 808.75
BT-05800 × 8010.00
BT-06 (trên artboard)650 × 6010.83
BT-06900 × 8011.25
BT-071000 × 8012.50
BT-081200 × 8015.00
BT-091500 × 8018.75
BT-102000 × 8025.00

Tỉ lệ từ 12.5 lên 15 và từ 18.75 lên 25 cách nhau xa, nên shop có tỉ lệ rơi vào khoảng giữa sẽ bị méo nhiều hơn.

Đối chiếu với ví dụ anh/chị mô tả

cùng quy tắc, khác file mẫu

Quy tắc tool dùng giống hệt ví dụ của anh/chị. Nhưng các ví dụ dựa trên mẫu cao 70, còn file tháng 9 đang có mẫu cao 80, nên tỉ lệ các mẫu khác đi và tool chọn ra mẫu khác:

Shop (cm)Tỉ lệTheo mô tả (mẫu ×70)Tool với file hiện tại (mẫu ×80)
700 × 7010.00700 × 70 · tỉ lệ 10.00 · méo 0%BT-05 800 × 80 · tỉ lệ 10.00 · méo 0%
1030 × 7014.711000 × 70 · tỉ lệ 14.29 · méo 3.0%BT-08 1200 × 80 · tỉ lệ 15.00 · méo 1.9%
800 × 1107.27500 × 70 · tỉ lệ 7.14 · méo 1.8%BT-03 600 × 80 · tỉ lệ 7.50 · méo 3.1%

Nếu đưa vào file đúng bộ mẫu ×70 như mô tả thì tool sẽ chọn đúng cột "Theo mô tả", không cần sửa gì thêm.

Kết quả chạy thử 5 dòng đầu

dòng 4 bỏ qua: thiếu Ngang/Dọc
Shop (cm)Tỉ lệMẫu được chọnTỉ lệ mẫuMéoTrước khi sửaĐánh giá
450 × 706.43BT-02 500 × 806.252.9%41%OK
1300 × 6021.67BT-10 2000 × 8025.0015.4%100%Thiếu mẫu
1020 × 7014.57BT-08 1200 × 8015.002.9%35%OK
800 × 7011.43BT-06 900 × 8011.251.6%5%OK
930 × 7013.29BT-07 1000 × 8012.506.3%23%Hơi lệch

"Trước khi sửa": bản cũ lấy chung tấm 650 × 60 cho mọi shop rồi kéo giãn. Đó là lỗi bị giãn khách đã báo.

Những gì ảnh hưởng tới file resize

Yếu tốNằm ở đâuẢnh hưởng
Kích thước Ngang/DọcExcelSize file và mẫu được chọn
Loại POSM chọn trên appAppLấy cột Ngang/Dọc nào
Các tấm mẫu có trong fileTemplate .aiQuyết định mẫu nào được chọn
Mẫu bị ẩnTemplate .aiKhông được dùng
Tên chiến dịchCấu hìnhTên file
Ngưỡng cảnh báo méo (5%)Cấu hìnhKhi nào đánh dấu cảnh báo
Tỉ lệ thu (1:10), lề tên (2 cm)Cấu hìnhKhổ file xuất
Định dạng (TIFF 500 ppi)App / cấu hìnhLoại file

Cần anh/chị xác nhận